VNPT giới thiệu dịch vụ Internet cáp quang Fiber VNN (26/05/2010)
Sau hơn một năm cung cấp thử nghiệm dịch vụ truy cập Internet cáp quang (FTTH), từ 1/5/2010, Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) chính thức ra mắt dịch vụ truy cập Internet cáp quang với thương hiệu Fiber VNN.
Với triết lý kinh doanh của dịch vụ “Line of success”, sự ra đời của FiberVNN giúp khách hàng có thêm lựa chọn khi có nhu cầu dịch vụ Internet băng rộng tốc độ cao. Dịch vụ cho phép người dùng có thể download với tốc độ lên đến 100Mb/s. Đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang tới tận địa điểm của người sử dụng. Chất lượng truyền dẫn tín hiệu ổn định, không bị suy hao bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp. FiberVNN cho phép tốc độ truyền tải cân bằng, dịch vụ phù hợp cho các ứng dụng: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VoD (xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội nghị truyền hình), IP Camera…
VNPT cung cấp 6 gói dịch vụ Fiber VNN có tốc độ truy cập tối đa vượt trội hơn và tốc độ truy cập Internet tối thiểu dao động từ 512Kbps đến 2048 Kbps đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách hàng là: cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, các điểm dịch vụ internet công cộng, game. Đây là các đối tượng có nhu cầu dùng Internet tốc độ cao với chi phí thấp, truy nhập Internet trong nước là chủ yếu.
Để đăng ký sử dụng dịch vụ, khách hàng có thể liên hệ tại các điểm giao dịch của Viễn thông các tỉnh/thành phố.
Hoặc liên hệ số điện thoại 18001260 để được giải đáp thông tin
Khách hàng có thể lựa chọn hình thức thanh toán trả trọn gói hoặc tính theo lưu lượng tuỳ từng gói.
Chi tiết các gói dịch vụ FiberVNN do VNPT cung cấp
Bảng 1:
|
|
Gói F1
|
Gói F2
|
Gói F3
|
|
I. Tốc độ truy nhập
|
|
|
|
|
1. Tốc độ tối đa (dowload/upload)
|
102.400Kbps/102.400Kbps
|
102.400Kbps/102.400Kbps
|
102.400Kbps/102.400Kbps
|
|
2. Tốc độ tối thiểu (download/upload)
|
512Kbps/512Kbps
|
640Kbps/640Kbps
|
768Kbps/768Kbps
|
|
II. Địa chỉ IP
|
IP động
|
IP động
|
IP động
|
|
III. Mức cước:
|
|
|
|
|
1. Phương thức 1: Trả theo lưu lượng gửi và nhận
|
|
|
Không áp dụng
|
|
1.1.Cước thuê bao: đồng/tháng
|
600.000
|
800.000
|
|
1.2. Cước theo lưu lượng: đồng/Mbyte
|
60
|
80
|
|
1.3. Cước sử dụng tối đa (bao gồm cước thuê bao tháng): đồng/tháng
|
2.800.000
|
3.500.000
|
|
3. Phương thức 2: Trả trọn gói (không phụ thuộc vào lưu lượng sử dụng):
|
2.000.000
|
2.500.000
|
3.500.000
|
Bảng 2:
|
|
Gói F4
|
Gói F5
|
Gói F6
|
|
I. Tốc độ truy nhập
|
|
|
|
|
1. Tốc độ tối đa (dowload/upload)
|
102.400Kbps/102.400Kbps
|
102.400Kbps/102.400Kbps
|
102.400Kbps/102.400Kbps
|
|
2. Tốc độ tối thiểu (download/upload)
|
1.024Kbps/1.024Kbps
|
1.536Kbps/1.536Kbps
|
2.048Kps/2.048Kbps
|
|
II. Địa chỉ IP
|
IP động
|
IP động
|
IP động
|
|
III. Mức cước:
|
|
|
|
|
1. Phương thức 1: Trả theo lưu lượng gửi và nhận
|
Không áp dụng
|
|
2. Phương thức 2: Trả trọn gói (không phụ thuộc lưu lượng sử dụng):
|
6.000.000
|
12.000.000
|
16.000.000
|
(Tốc độ tối đa có thể khác nhau tại từng địa bàn)
Thông tin về VNPT:
Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) là nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông và CNTT gồm: Internet băng rộng, điện thoại di động và các dịch vụ giá trị gia tăng... Luôn ý thức được việc cần phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện mình, VNPT ngày càng chú trọng vào việc phát triển nâng dung lượng kết nối đi quốc tế và trên thực tế đang là nhà cung cấp dịch vụ có băng thông quốc tế lớn nhất hiện nay. Trên thực tế, số lượng thuê bao ADSL hiện nay của VNPT/VDC đã lên tới con số xấp xỉ 2,5 triệu, chiếm đến 75% thị phần ADSL tại Việt Nam.
4 giải tại Vietnam ICT Awards 2009 của VNPT/VDC gồm: Doanh nghiệp Internet xuất sắc nhất, Doanh nghiệp Internet đưa băng rộng đến các hộ gia đình xuất sắc nhất; Doanh nghiệp Internet chăm sóc khách hàng tốt nhất và Doanh nghiệp Internet cung cấp dịch vụ mới xuất sắc nhất. Những giải thưởng này đối với VNPT/VDC là những phần thưởng vô cùng đáng quý, là động lực giúp VNPT/VDC ngày càng hoàn thiện mình, đem đến những giá trị lợi ích hơn nữa cho cộng đồng.